1. Thông tin cá nhân
|
Họ và tên:
|
Đỗ Minh Cương
|
|
|
Năm sinh:
|
1959
|
|
Chức vụ:
|
Chủ nhiệm Bộ môn Văn hóa doanh nghiệp
|
|
Học vị:
|
Tiến sĩ triết học (1997)
|
|
Học hàm:
|
PGS ngành Chính trị học (2009)
|
|
Ngoại ngữ:
|
Tiếng Anh
|
|
Email:
|
dominhcuongbtctw@gmail.com
|
|
Điện thoại:
|
04-37547506 ; 08045220
|
|
Di động:
|
090 325 4828
|
|
Địa chỉ cơ quan:
|
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
|
2. Quá trình đào tạo
|
Năm 2009:
|
Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
|
|
Năm 2008:
|
Dự án ADB về Bồi dưỡng cán bộ ngành Tổ chức xây dựng Đảng
|
|
Năm 2001:
|
Bồi dưỡng Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế chuyển đổi, Trường Đại học Thương mại, 2001.
|
|
Năm 1997:
|
Tiến sĩ triết học, Viện Triết học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
|
|
Năm 1986:
|
Đại học; Khoa Triết học, K26, Đại học Tổng hợp Hà Nội
|
3. Nghiên cứu và giảng dạy
3.1. Quá trình công tác
|
Năm 2009 đến nay:
|
Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Ban Tổ chức Trung ương, kiêm Chủ nhiệm Bộ môn Văn hóa doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
|
|
Năm 2003-2009:
|
Viện Khoa học Tổ chức, Ban Tổ chức Trung ương, giảng viên kiêm nhiệm Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN ; giảng viên thỉnh giảng Đại học Kinh tế Quốc dân.
|
|
Năm 1987-2003:
|
Gỉang viên, Gỉang viên chính, Bộ môn Triết học-Tâm lý học xã hội, Trường Đại học Thương mại ; giảng dạy các môn học: (1)Lịch sử triết học, (2)Triết học Mác-Lênin, (3)Tâm lý học xã hội, (4)Triết lý kinh doanh và Văn hóa kinh doanh ; giảng viên thỉnh giảng Trường Đại học KHXH & NV, ĐHQG HN. Giảng viên thỉnh giảng môn Quản lý Khoa học, công nghệ và môi trường, ngành Quản lý xã hội, Trường ĐHKHXH&NV, môn Văn hóa kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
|
|
Năm 1981-1986:
|
Xuất ngũ về Đại học Tổng hợp Hà Nội học đại học, Lớp K26, Khoa Triết học.
|
|
Năm 1978 - 1981:
|
Nhập ngũ vào lực lượng Công an Vũ trang, nay là Bộ đội Biên phòng, công tác tại biên giới Quảng Ninh, Long An ; đã học năm thứ 2 Trường Sĩ quan Biên phòng, Sơn Tây, Hà Nội.
|
3.2. Hướng dẫn, đào tạo HVCH
Số lượng thạc sĩ đã và đang đào tạo: 014; tiến sĩ: 02.
4. Các công trình đã công bố
4.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:
1. Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, HN, 2010.
2. Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (NXB CTQG), HN, 2009.
3. Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh, NXB CTQG, HN, 2001.
4. Văn hóa và triết lý kinh doanh, giáo trình Trường Đại học Thương mại, HN, 2000.
5. Những vấn đề cơ bản của quản lý khoa học và công nghệ, NXB CTQG, Hà Nội, 1998.
- Là chủ biên hoặc đồng chủ biên sách:
7. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, NXB CTQG, 2001.
8. Dự án và kế hoạch kinh doanh - từ ý tưởng đến văn bản hoàn chỉnh, NXB CTQG, HN, 2000.
9. Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp, NXB CTQG, HN, 1999.
10. Các học thuyết quản lý, NXB CTQG, HN, 1996.
11. Vai trò của con người trong quản lý doanh nghiệp, NXB CTQG, HN, 1995.
- Là tác giả, đồng tác giả tham gia sách:
12. Con người và văn hóa: Từ lý luận đến thực tiễn phát triển, NXB Khoa học xã hội, HN, 2009.
13. Những đặc trưng cơ bản của bộ máy quản lý đất nước và hệ thống chính trị nước ta trước thời kỳ đổi mới, NXB CTQG, HN, 2008.
14. Một số vấn đề về cơ sở khoa học của công tác tổ chức trong hệ thống chính trị, NXB CTQG, HN, 2008.
15. Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam giai đoạn 2005-2020, NXB CTQG, HN, 2008.
16. Đánh giá, quy họach, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB CTQG, HN, 2008.
17. Một số vấn đề về xây dựng Đảng trong văn kiện Đại hội X, NXB CTQG, HN, 2008.
18. Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB CTQG, HN, 2007.
19. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị, NXB CTQG, HN, 2007.
20. Bài giảng Văn hóa kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân, HN, 2006.
21. Kinh tế vi mô trong nền kinh tế chuyển đổi, NXB CTQG, HN, 2003.
22. Việt Nam học - kỷ yếu Hội thảo quốc tế lần thứ nhất, Hà Nội 15-17. 7.1998, Tập III, NXB Thế giới, HN, 2001.
23. "Việt Nam trong thế kỷ XX", kỷ yếu Hội thảo quốc tế năm 2000 tại Hà Nội, NXB CTQG, HN, 2001.
24. Phác thảo chân dung văn hóa Việt Nam, NXB CTQG, HN, 2000.
4.2. Các bài viết (đăng tạp chí khoa học chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):
1. Thử nhận diện một số triết lý cản trở sự phát triển, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 1, 2011.
2. Góp phần nhận diện, đánh giá văn hóa doanh nhân Việt Nam, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 5, 2010.
3. Về chủ trương luân chuyển đối với cán bộ lý luận chính trị, Tạp chí (TC) Lý luận chính trị, số 3, 2010.
4. Bàn về khái niệm doanh nhân Việt Nam, TC Khoa học (ĐHQG HN), Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, tập 25, số 4, 2009.
5. Về xây dựng văn hóa lãnh đạo, quản lý ở Việt Nam, TC Thông tin Khoa học xã hội, số 8, 2009.
6. Văn hóa doanh nhân: Nhận diện và đánh giá, TC Nghiên cứu con người, số 3, 2009.
7. Về quy hoạch cán bộ, công chức ở Việt Nam, TC. Thông tin những vấn đề lý luận phục vụ lãnh đạo của Học viện Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, số 20, 2009.
8. Phát triển văn hóa và con người Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và khủng hoảng kinh tế thế giới, TC Thông tin Khoa học xã hội, số 6, 2009.
9. Về công tác quy họach cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay,TC Cộng sản (bản điện tử: www.tapchicongsan.org.vn), số 13 (181), 2009.
10. Văn hóa doanh nghiệp: một số vấn đề và giải pháp, TC Lý luận chính trị, số 7, 2009.
11. Chế độ dân chủ cộng hòa và những giá trị cần phát huy trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, TC Thông tin Khoa học xã hội, số 9, 2006.
12. Tuyển chọn và sử dụng quan lại nước ta thời kỳ trung đại, TC Xây dựng Đảng (www.xaydungdang.org.vn), số 8, 2006.
13. Đặc điểm của tầng lớp doanh nhân Việt Nam hiện nay, TC Lý luận chính trị, số 8, 2006.
14. Hồi tỵ- Bài học quý trong đổi mới công tác cán bộ, TC Xây dựng Đảng (www.xaydungdang.org.vn), số 7, 2006.
15. Người quản lý, lãnh đạo theo một số lý thuyết hiện đại, TC Nghiên cứu con người, số 3, 2006.
16. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chế độ dân chủ nhân dân, TC Cộng sản (www.tapchicongsan.org.vn), số 107, 2006.
17. Bàn về văn hoá tư pháp, TC Thông tin Khoa học xã hội, số 4, 2006.
18. Đánh giá cán bộ- một số tồn tại và giải pháp, TC Lý luận chính trị, số 10, 2005.
19. Văn hoá kinh doanh Việt Nam, TC Lý luận chính trị, số 1, 2002.
20. Triết lý kinh doanh, TC Thông tin lý luận, số 7, 1998.
21. Văn hoá- nội lực và mô thức phát triển kinh tế- xã hội, TC Gíao dục lý luận, số 4, 1998.
22. Về ngôn ngữ kinh doanh và đời sống, viết cùng GS. Nguyễn Thị Doan, TC Thông tin Khoa học xã hội, số 8, 1996.
23. Khổng Tử với chữ lợi, TC Nghiên cứu lý luận, số 1, 1996.
24. Quản lý và cách tiếp cận đúng về khoa học quản lý, viết cùng GS Nguyễn Thị Doan, TC Đại học và trung học chuyên nghiệp, số 10, 1995.
25. Khổng Tử- nhà quản lý giáo dục xuất sắc, TC Nghiên cứu lý luận, số 2, 1995.
26. Quản lý và khoa học quản lý, TC Nghiên cứu lý luận, số 3, 1994.
27. Triết học và đời sống - nhìn từ góc độ đào tạo, TC Đại học và trung học chuyên nghiệp, số 3, 1994.
28. Thời đại và giáo dục, TC Thông tin lý luận, số 1, 1992.
29. Nội dung cơ bản của thời đại chúng ta, TC Thông tin lý luận, số 4, 1991.
5. Các đề tài nghiên cứu
5.1. Đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp đã chủ trì, làm thư ký khoa học hoặc tham gia:
1. Phát huy dân chủ và đoàn kết thống nhất trong nội bộ Đảng, Đề tài độc lập cấp nhà nước, (Chủ trì: CN. Nguyễn Đức Hạt), thành viên, 2007-2010.
2. Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập QT, Đề tài cấp nhà nước, Mã số: KX.03.06/06-10, (Chủ trì: PGS,TS. Phùng Xuân Nhạ), là Chủ nhiệm đề tài nhánh 1, 2007-2010.
3. Cơ sở lý luận và phương pháp luận của việc nghiên cứu văn hóa và con người Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, Đề tài cấp nhà nước, MS: KS.03.05.06/10, (Chủ trì: GS,TS. Dương Phú Hiệp), tham gia.
4. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu và nâng cao năng lực của ban tổ chức các cấp ủy địa phương ở nước ta hiện nay, Đề tài cấp bộ, MS: KHB Đ 92008)-19, (Chủ trì: TS. Võ Thị Mai), là Thư ký KH.
5.Nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nhiệp hoá, hiện đại hoá, Đề tài cấp bộ - KHBĐ (2004)- 11, Chủ trì, 2005-2006.
6.Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng các xã có đông đồng bào theo đạo thiên chúa trong tình hình hiện nay, Đề tài cấp bộ KHBĐ (2005)- 40 KHBĐ, (Chủ trì: TS. Lê Quang Hoan), là Thư ký KH, 2006-2007.
7. Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam giai đoạn 2005-2020, Đề tài cấp nhà nước- KX.10.02,(Chủ trì: PGS,TS. Trần Đình Hoan), tham gia, 2005-2006.
8. Một số vấn đề về công tác tổ chức trong hệ thống chính trị, Đề tài cấp bộ, (Chủ trì: PGS.TS. Lê Minh Thông), tham gia, 2005-2006
9. Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đề tài cấp nhà nước- KX.10.02, (Chủ trì: PGS.TS. Lê Minh Thông), tham gia, 2004-2005.
10. Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đề tài độc lập cấp nhà nước- ĐTĐL - 2002/07, (Chủ trì: PGS.TS. Trần Đình Hoan, thành viên nhóm Thư ký), 2004-2005.
11. Cơ cấu xã hội và một số vấn đề xã hội bức xúc trong quá trình đổi mới, Đề tài cấp nhà nước, (Chủ trì: GS,TS. Đỗ Nguyên Phương), tham gia, 2004-2006.
12. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đến năm 2010, Đề tài của Tổng Công ty, (Chủ trì: Dương Thắng Lợi), là Thư ký KH, 1999-2000.
13. Những vấn đề cơ bản về con người Việt Nam giai đoạn 2006-2010, Đề tài cấp bộ, (Chủ trì: TSKH. Trịnh Thị Kim Ngọc), tham gia, 2005.
14. Củng cố, tăng cường hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo đạo Tin lành ở các tỉnh Tây Nguyên, Đề tài cấp bộ- KHBĐ (2001)-13, (Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tri), Thư ký KH, 2003-2004.
15. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của giáo dục đại học Việt Nam, Đề tài cấp bộ trọng điểm- B98-39-02TĐ, (Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thị Doan), là Thư ký KH, 1999-2000.
16. Triết lý kinh doanh và vận dụng vào quản lý phát triển doanh nghiệp nước ta, Đề tài cấp bộ trọng điểm- B96-39-01TĐ, (Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thị Doan), Thư ký KH, 1999-2000.
17. Vận dụng khoa học quản lý vào việc phát triển các doanh nghiệp nước ta, Đề tài cấp bộ - B94-22-24, (Chủ trì: TS. Nguyễn Thị Doan), Thư ký KH, 1995-1996.
5.2. Đề tài, đề án hoặc nhiệm vụ KHCN các cấp đang tham gia:
1. Vận dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 công tác của Ban Tổ chức Trung ương, Đề án cấp Ban, chủ trì, 2009-2010.
2. Những vấn đề về hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng phục vụ việc bổ sung và phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nướctrong thời kỳ quá độ lên CNXH, Đề tài độc lập cấp nhà nước, (Chủ trì: TS. Hồ Đức Việt), thành viên, 2007-2010.
3. Đổi mới văn hóa lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam hiện nay, Đề tài cấp nhà nước KX03.21/06-10, (Chủ trì: PGS,TS. Phạm Ngọc Thanh), thành viên.
4. Chiến lược quốc gia về nhân tài trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đề tài độc lập cấp nhà nước (Chủ trì: TS. Hồ Đức Việt), thành viên Nhóm thư ký, 2010-2012.
5. Cơ sở lý luận và thực tiễn của Chương trình quốc gia về đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị (Chủ trì: Nguyễn Văn Quynh), Đề tài độc lập cấp nhà nước, thành viên Nhóm thư ký, 2010-2012.
6. Các hội thảo quốc tế, quốc gia đã tham dự và có bài đăng trong kỷ yếu
- Đã tham dự và có bài trong Kỷ yếu của 3 hội thảo quốc tế và nhiều hội thảo quốc gia.